Gãy kín cổ xương đùi trái kèm gãy kín ⅓ trên thân xương cánh tay trái ngày thứ 4 do tai nạn sinh hoạt chưa biến chứng/Di chứng nhồi máu não – Đái tháo đường tuýp 2 – Tăng huyết áp độ 1 theo ESC 2018 – Hẹp van 3 lá – Thoái hoá khớp gối 2 bên. Trường hợp bị đa chấn thương.

I. HÀNH CHÍNH:

  1. Họ và tên: NGUYỄN THỊ T.
  2. Giới tính: Nữ
  3. Năm sinh: 1959 (64 tuổi)                       
  4. Nghề nghiệp: Nội trợ                            
  5. Dân tộc: Kinh
  6. Địa chỉ: TP HCM
  7. Chi thuận: Tay phải – Chân phải.
  8. Ngày giờ nhập viện: 10 giờ 08 phút ngày 16/5/2023
  9. Ngày giờ nhập khoa Chấn thương chỉnh hình: 11 giờ 30 phút ngày 16/05/2023.

Luu-y

Trước khi xem hãy đọc qua các bài viết sau

Bài giảng Đa chấn thương – Choáng chấn thương

Slide bài giảng Đa chấn thương – Choáng chấn thương 

II. LÝ DO VÀO VIỆN: Đau háng trái

III. BỆNH SỬ:

Bệnh nhân trực tiếp khai bệnh:

Cách nhập viện 4 ngày, bệnh nhân đang đi lại trong nhà thì đột ngột ngã người nghiêng về bên trái với tư thế chân trái duỗi, mông trái và vai trái đập xuống nền cứng, không va đập đầu và các bộ phận khác của cơ thể. Sau té, bệnh nhân tỉnh, chân trái không chịu lực được, đau kèm giới hạn vận động háng trái và vai trái. Người nhà khuyên nhập viện nhưng bệnh nhân không đồng ý.

Cách nhập viện 3 ngày, đau tăng vùng háng trái, bệnh nhân tự mua Paracetamol 500mg uống thấy giảm đau ít.

Cách nhập viện 1 ngày, người nhà phát hiện mảng bầm tím vùng mặt trong cánh tay trái và mặt ngoài đùi trái, bệnh nhân tiếp tục uống thuốc giảm đau và không xử trí gì thêm.

Ngày nhập viện, bệnh nhân thấy đau tăng nhiều được người nhà đưa đi tái khám (khoa Nội Thần kinh) tại bệnh viện Thống Nhất, được chụp X quang và chuyển ngoại Chấn thương chỉnh hình.

Trong quá trình bệnh, bệnh nhân không sốt, không chóng mặt, không đau đầu, không đi lại được, ăn uống được, uống nước 1,5 l/ngày, tiểu 800ml/ngày nước tiểu vàng trong, tiêu phân vàng, sệt 2 lần/ngày.

Tình trạng bệnh nhân lúc nhập khoa Chấn thương chỉnh hình tại Bệnh viện Thống Nhất (11h30 ngày 16/5/2023):

Mạch: 80 lần/phút         

Huyết áp: 100/60 mmHg

Nhịp thở: 18 lần/phút  

Nhiệt độ: 36.6° C

SpO2: 99% (KT)

Xử trí:

+ Giảm đau

+ Hạ huyết áp

+ Hạ đường huyết

+ Nẹp chống xoay đùi – cẳng chân trái

+ Đai vai Desault

Cận lâm sàng được làm tại khoa Chấn thương chỉnh hình:

IV. TIỀN SỬ:

a. Bản thân

Nội khoa:

Ngoại khoa:

Sản khoa:

Thói quen:

Dị ứng:

b. Gia đình: chưa ghi nhận bệnh lý liên quan.

c. Vật chất – Tinh thần:

d. Dịch tễ: Đã tiêm 3 mũi Vaccine COVID-19.

V. LƯỢC QUA CÁC CƠ QUAN

(khám lúc 19h00 ngày 16/05/2023 – Ngày thứ 4 của bệnh)

VI. KHÁM LÂM SÀNG

(khám lúc 19h00 ngày 16/05/2023 – Ngày thứ 4 của bệnh):

1. Tổng trạng:

2.Cơ xương khớp

 Khám chi trên

A. NHÌN: Bệnh nằm ngửa trên giường, vai trái đeo đai Desault, tay trái khép sát thân người, gập khuỷu, xoay trong, tay phải duỗi tự nhiên:

B. SỜ:

C. GÕ: Nghiệm pháp gõ dồn không khám được do bệnh nhân đau.

D. ĐO:

 

Tay phải

Tay trái

Đo chiều dài tương đối xương cánh tay (đo từ mỏm cùng vai đến mỏm trên lồi cầu ngoài)

25cm

25cm

Đo chiều dài tuyệt đối xương cánh tay (đo từ mấu động lớn đến mỏm trên lồi cầu ngoài)

23cm

23cm

Vòng chi (đo trên mỏm trên lồi cầu ngoài 15 cm)

28cm

28cm

Kết luận:

– Chiều dài tương đối, chiều dài tuyệt đối 2 bên bằng nhau

– Vòng chi 2 bên tay bằng nhau.

5. KHÁM CẢM GIÁC:

6. KHÁM VẬN ĐỘNG:

Khám chi dưới

A. NHÌN: Bệnh nằm ngửa trên giường, đang đeo nẹp chống xoay đùi – cẳng bàn chân trái, tháo nẹp đánh giá:

B. SỜ:

C. GÕ:

D. ĐO:

 

Chân phải

Chân trái

Đo chiều dài tương đối xương đùi (đo từ Gai chậu trước trên đến lồi cầu ngoài xương đùi)

48 cm

47 cm

Đo chiều dài tuyệt đối xương đùi (đo từ mấu chuyển lớn xương đùi đến lồi cầu ngoài xương đùi)

37 cm

37 cm

Vòng chi (đo dưới gai chậu trước trên 15 cm)

40 cm

41 cm

Nhận xét:

– Chiều dài tương đối thay đổi, chân trái < chân phải #1cm.

– Chiều dài tuyệt đối chân trái bằng chân phải.

– Vòng chi chân trái > chân phải #1cm

KHÁM CẢM GIÁC:

KHÁM VẬN ĐỘNG:

3. Hệ tim mạch:

4. Hệ hô hấp:

5. Hệ tiêu hóa:

6. Hệ thận – tiết niệu – sinh dục:

7. Hệ thần kinh:

8. Các cơ quan khác: Chưa ghi nhận bất thường.

VI. TÓM TẮT BỆNH ÁN:

Bệnh nhân nữ 64 tuổi, nhập viện vì đau háng trái sau tai nạn sinh hoạt, qua hỏi bệnh và thăm khám lâm sàng ghi nhận:

– Triệu chứng cơ năng:

– Triệu chứng thực thể:

– Tiền căn:

VII. ĐẶT VẤN ĐỀ:

VIII. CHẨN ĐOÁN SƠ BỘ:

Closed fracture cổ xương đùi trái kèm gãy kín ⅓ trên thân xương cánh tay trái ngày thứ 4 do tai nạn sinh hoạt chưa biến chứng/Di chứng nhồi máu não – Đái tháo đường tuýp 2 – Tăng huyết áp độ 1 theo ESC 2018 – Hẹp van 3 lá – Thoái hoá khớp gối 2 bên.

IX. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT:

X. BIỆN LUẬN LÂM SÀNG:

Bệnh nhân nữ, 64 tuổi, nhập viện vì đau háng trái sau tai nạn sinh hoạt. Bệnh nhân có các vấn đề sau:

  1. Dấu hiệu gãy cổ xương đùi trái

          + Bàn chân xoay ngoài

          + Ấn đau vùng tam giác Scarpa và nếp lằn bẹn trái, không ấn đau vùng mấu chuyển xương đùi trái

          + Xuất hiện dấu bầm tím 3 ngày sau chấn thương => Phù hợp với tính chất gãy bao khớp của gãy cổ xương đùi.            

         + Chiều dài tương đối chân trái < chân phải, chiều dài tuyệt đối 2 chân bằng nhau.

Tuy nhiên, cần phân biệt với Gãy liên mấu chuyển xương đùi trái do cơ chế chấn thương của 2 bệnh cảnh này giống nhau, sau chấn thương không đi lại được ngay.

2. Tổn thương kèm theo:

+ Bệnh nhân té ngã có va đập vùng vai trái xuống nền cứng, ghi nhận được các dấu hiệu không chắc chắn gãy xương vùng cánh tay trái gồm: Đau, bầm tím mặt trong ⅓ trên thân xương cánh tay trái (dấu Hennequin trong gãy đầu trên xương cánh tay), giới hạn vận động thụ động khớp vai trái. Khám thấy khớp cùng – đòn không nhô cao, dấu ổ khớp rỗng âm tính, dấu phím đàn dương cầm âm tính => Nghĩ nhiều bệnh nhân gãy ⅓ trên thân xương cánh tay trái kèm theo. Tuy nhiên, cần phân biệt với trật khớp vai trái vì bệnh nhân không có dấu hiệu chắc chắn của gãy xương nên không thể loại trừ trường hợp này.

+ Về tạng đặc, qua thăm hỏi medical history, bệnh nhân không va đập đầu hay các vùng khác của cơ thể, lâm sàng không đau bụng, không đau hông lưng, không đau đầu, thăm khám lâm sàng cho thấy, bụng mềm không điểm đau khu trú, chạm thận (-), gan lách không sờ chạm, cầu bàng quang (-), tiểu được, không ấn đau góc sườn – sống => Không nghĩ bệnh nhân có tổn thương tạng đặc.

3. Biện luận biến chứng:

Hiện tại là ngày thứ 4, bệnh nhân có thể có các biến chứng do gãy xương như sau:

XI. ĐỀ NGHỊ CẬN LÂM SÀNG:

 1. Cận lâm sàng chẩn đoán:

2. Cận lâm sàng thường qui: Công thức máu, Đông cầm máu, Nhóm máu, Sinh hóa máu, X-quang ngực thẳng, ECG, Tổng phân tích nước tiểu, Ion đồ.

3. Cận lâm sàng hỗ trợ điều trị:

 XII. KẾT QUẢ CẬN LÂM SÀNG:

 1. X-quang (chụp ngày 16/05/2023):

X-quang khung chậu thẳng:

Đa chấn thương

Hành chính:

Tiêu chuẩn phim:

Tổn thương:

 → Kết luận: Gãy kín cổ xương đùi trái độ III theo phân loại Garden.

X-quang khớp vai tư thế trước – sau

Picture2

Hành chính:

Tiêu chuẩn phim:

Tổn thương:

→ Kết luận: Gãy kín đầu trên xương cánh tay loại I theo phân loại NEER.

2. Công thức máu (kết quả ngày 16/05/2023):

Tên

Results

(11h42 – 16/05/2023)

Khoảng tham chiếu

Đơn vị

WBC

14.95 H

4.01-11.42

K/uL

NEU%

73.8

40-74

%

LYM%

17.5 L

19-48

%

MONO%

7.05

3.4-9.0

%

EOS%

1.03

0.0-7.0

%

BASO%

0.61

0.0-1.5

%

NEU#

11.03 H

1.7-7.5

k/uL

LYM#

2.62

1.2-4.0

k/uL

MONO#

1.05 H

0.2-0.8

k/uL

EOS#

0.15

0.0-0.6

k/uL

BASO#

0.09

0.0-0.1

k/uL

RBC

4.89

4.01-5.79

M/uL

HGB

13.6

11.5-15.0

g/dL

HCT

43.6

34.4-48.6

%

MCV

89.1

80-99

fL

MCH

27.8

27-33

Pg

MCHC

31.2 L

32-36

g/dl

RDW

11.7

11.5-15.5

%

PLT

339

150-450

K/uL

MPV

8.3

7.4-10.9

fL

Kết luận:

– Bạch cầu tăng cao nghĩ do phản ứng vì trên lâm sàng bệnh nhân không có dấu hiệu nhiễm trùng.

– Chỉ số hồng cầu, MCV, MCH trong giới hạn bình thường, MCHC giảm không đáng kể → bệnh nhân không có tình trạng thiếu máu.

– Chỉ số tiểu cầu trong giới hạn bình thường.

 3. Sinh hoá máu (kết quả ngày 16/05/2023)

Tên xét nghiệm

11h33

16/05/2023

CSBT Nữ

Đơn vị

Định lượng Glucose (Máu)

12.2 H

4.1 – 5.9

mmol/L

Định lượng Ure (Máu)

8.1

2.8 – 7.2

mmol/L

Đo hoạt độ AST (Máu)

12

< 35

U/L – 37 độ C

Đo hoạt độ ALT (Máu)

18

< 35

U/L – 37 độ C

Kết luận:

– Đường huyết bất kỳ = 12.2 mmol/L, bệnh nhân có tiền căn Đái tháo đường tuýp 2 hiện đang điều trị => Đề nghị làm thêm HbA1c và đường huyết mao mạch tại giường để theo dõi.

– Các chỉ số khác trong giới hạn bình thường.

4. Đông cầm máu (kết quả ngày 16/05/2023)

Tên xét nghiệm

Results

Khoảng tham chiếu

Đơn vị

APTT (TCK)

33

25 – 37

giây

Thời gian prothrombin (PT: Prothrombin Time), (Các tên khác: TQ; Tỷ lệ Prothrombin) bằng máy tự động

TQ (Thời gian Quick)

12.4

9.3 – 12.0

giây

TL. Prothrombine

85

> 70

%

INR

1.13

0.84 – 1.29

 

 Kết luận: Các chỉ số trong giới hạn bình thường, bệnh nhân không có rối loạn đông máu.

 5. Điện giải đồ (kết quả ngày 16/05/2023):

Điện giải đồ (Na, K, Cl) (Máu)

Na+

142

135 – 145

mmol/L

K+

3.6

3.5 – 5.0

mmol/L

Cl-

103

98 – 106

mmol/L

Calci

2.3

2.15 – 2.6

mmol/L

Kết luận: Các chỉ số trong giới hạn bình thường, bệnh nhân không có rối loạn điện giải.

6. Siêu âm tim (kết quả ngày 16/05/2023)

Kết luận:

Benh An3

7. Siêu âm bụng (kết quả ngày 16/05/2023):

Gan:

Mật:

Tụy:

Lách:

Thận:

Bàng quang: Thành không dày, không sỏi.

Tử cung: Không u.

Phần phụ: Không u.

Động mạch chủ bụng: Không phỉnh.

Dịch ổ bụng: Không thấy trên siêu âm

Dịch màng phổi: Bên (P): Không thấy trên siêu âm; Bên (T): Không thấy trên siêu âm;

Kết luận: Gan nhiễm mỡ, Polyp túi mật.

8. X-quang ngực thẳng (kết quả ngày 16/05/2023):

Benh4

Hành chính:

Tiêu chuẩn phim:

Tổn thương:

XIII. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH:

Gãy kín cổ xương đùi trái độ III theo Garden kèm gãy đầu trên xương cánh tay loại I theo NEER ngày thứ 4 do Tai nạn sinh hoạt chưa ghi nhận biến chứng/Di chứng nhồi máu não – Đái tháo đường tuýp 2 – Tăng huyết áp độ 1 theo ESC 2018 – Hẹp van 3 lá – Thoái hoá khớp gối 2 bên.

XIV. ĐIỀU TRỊ:

XV. TIÊN LƯỢNG

  1. GẦN: Trung bình, vì bệnh nhân lớn tuổi, hiện tại bệnh nhân tỉnh, sinh hiệu ổn, chưa ghi nhận biến chứng. Tuy nhiên, bệnh nhân có sử dụng thuốc chống đông nên vẫn có nguy cơ mất  máu cao khi thực hiện phẫu thuật.
  2. XA: Trung bình, vì bệnh nhân lớn tuổi, bệnh nền tăng huyết áp và đái tháo đường tuýp 2, di chứng nhồi máu não, không tránh khỏi nguy cơ té ngã trong tương lai.

XVI. DỰ PHÒNG:

 

0 0 votes
Rate Articles
Subscribe
Notify of
guest

0 Feedback
Oldest
Newest Most Voted
Inline Feedbacks
View all comments

Bạn không thể sao chép nội dung của trang này