1. ĐỊNH NGHĨA

Áp-xe, nhọt, nhọt cụm ở chi là một ổ mủ cấp tính hình thành ở phần mềm của chi kèm theo các triệu chứng thường thấy là sưng – nóng – đỏ – đau.

2. DỊCH TỄ HỌC

3. NGUYÊN NHÂN

3.1 Tác nhân gây bệnh

  1.  

+ S. aureus nhạy với methicillin (MSSA)

+ MRSA

+ S. aureus (tụ cầu vàng)

+ Streptococcus pyogenes (liên cầu khuẩn nhóm A)

+ Trực khuẩn gram âm

+ Vi khuẩn kỵ khí – Tác nhân hiếm:

+ Mycobacteria

+ Nocardia

+ Nấm (cryptococcus, blastomycosis).

3.2 Yếu tố nguy cơ

+ Chấn thương (ví dụ, trầy xước)

+ Viêm (ví dụ, viêm da dị ứng) + Dùng thuốc tĩnh mạch.

4. Sinh lý bệnh và giải phẫu bệnh

+ Ngăn chặn sự lây lan của nhiễm trùng

+ Tuy nhiên, cũng ức chế sự xâm nhập của các tế bào miễn dịch và kháng sinh.

+ Vách: lớp trong là mạng lưới fibrin, giữa là tổ chức liên kết non, ngoài là tổ chức xơ + Bọng chứa: chứa mủ, tính chất tùy thuộc loại vi khuẩn:

5. LÂM SÀNG

Áp-xe tiến triển qua hai giai đoạn.

5.1 Giai đoạn viêm lan tỏa (thời kỳ khởi phát)

+ Cứng ở trung tâm và đóng bánh ở viền ngoài

+ Nóng

+ Đỏ

+ Đau khi sờ ấn.

Picture2

Picture1
Hình 14.1. Triệu chứng tại chỗ của áp-xe

– Kèm theo có thể phát hiện:

+ Một ngõ vào: là một vết thương nhỏ, một chỗ tiêm dưới da hay bắp thịt

+ Những dấu hiệu lan tỏa: lằn đỏ của viêm bạch mạch, viêm hạch cấp tính

+ Một bệnh tật sẵn có là yếu tố nặng thêm thường gặp nhất là đái tháo đường.

5.2 Giai đoạn tụ mủ (sau 5 7 ngày)

5.3 Cách tiến triển của áp-xe nóng

+ Tại chỗ và khu vực: viêm bạch mạch cấp tính, viêm hạch, viêm hạch mủ

+ Toàn thân: nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn mủ huyết

+ Áp-xe biến thành viêm tấy lan tỏa nếu bệnh nhân có thêm một bệnh mạn tính kèm theo như đái tháo đường, áp-xe nóng có thể làm cho bệnh sẵn có nặng thêm, ví dụ bệnh đái tháo đường.

6. CẬN LÂM SÀNG

6.1 Chẩn đoán hình ảnh

Picture3
Hình 14.2. Siêu âm cho thấy vùng giảm âm được bao quanh bởi mô mềm sưng nề phù hợp với áp-xe

6.2 Xét nghiệm

 Không cần thiết trong các trường hợp thông thường – Lấy máu và cấy vết thương nếu:

+ Các biểu hiện toàn thân nặng

+ Sự hiện diện của viêm mô tế bào trên diện rộng

+ Bệnh nhân lớn tuổi

+ Nhiễm trùng tái phát

+ Không đáp ứng với kháng sinh ban đầu

+ Suy giảm miễn dịch (ví dụ, giảm bạch cầu trung tính, bệnh đái tháo đường)

+ Các trường hợp đặc biệt (động vật cắn, phơi nhiễm bất thường)

7. PHÂN ĐỘ

8. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

9. ĐIỀU TRỊ

9.1 Ngoại trú

9.1.1. Chỉ định, phương pháp điều trị

9.1.2. Theo dõi

 Hướng dẫn bệnh nhân các dấu hiệu điều trị và thời gian cần theo dõi tại nhà.

– Dấu hiệu đáp ứng điều trị

+ Tại chỗ: giảm sưng, nóng, đỏ, đau, rỉ dịch

+ Toàn thân: khỏe, ăn ngủ được, hết sốt – Thời gian theo dõi tại nhà: 2 tuần.

9.1.3. Tái khám

9.2. Nội trú

9.2.1. Chỉ định, phương pháp điều trị

9.2.2. Thuốc sử dụng

Lưu ý: ghi cụ thể hàm lượng, thời gian dùng, chống chỉ định, cảnh báo ngộ độc và tương tác thuốc.

9.2.3. Theo dõi

Các dấu hiệu và thời gian cần theo dõi tại bệnh viện.

Các dấu hiệu cần theo dõi

– Dấu hiệu đáp ứng điều trị

+ Tại chỗ: giảm sưng, nóng, đỏ, đau, rỉ dịch

+ Toàn thân: khỏe, ăn, ngủ được, hết sốt – Thời gian theo dõi tại bệnh viện: 1 tuần.

9.2.4. Tái khám

Danh mục thuốc sử dụng:

Thuốc: sử dụng kháng sinh phổ rộng ban đầu. Đề nghị: amoxicillin + clavulanic acid (augmentin) 1 – 2 g ngày 3 lần, lần 1 lọ tĩnh mạch chậm (TMC) hoặc cefuroxim 750 mg, 2 lọ × 3 lần/ngày. Phối hợp: gentamicin 80 mg, ngày 2 lần, lần 1 lọ TMC.

Thời gian dùng: 4 ngày, đến khi có kháng sinh đồ.

10. BIẾN CHỨNG

Nhiễm trùng huyết, hoại tử, viêm xương.

Lưu đồ 14.1. Lược đồ điều trị áp-xe, nhọt, nhọt ở cụm chi
Lưu đồ 14.1. Lược đồ điều trị áp-xe, nhọt, nhọt ở cụm chi
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
The best
Mới nhất Go to got a lot of the best
Nội tuyến phản hồi
Xem tất cả các bình luận