Bệnh nhân có các dấu hiệu chắc chắn gãy xương đòn trái, bao gồm biến dạng, dấu mất liên tục và dấu lạo xạo xương 1/3 trong xương đòn trái, chiều dài tuyệt đối xương đòn trái < phải; kèm các dấu hiệu không chắc chắn gãy xương đòn trái bao gồm ấn đau chói 1/3 giữa xương đòn trái và giới hạn vận động khớp vai trái à gãy 1/3 giữa xương đòn trái

I. HÀNH CHÍNH:

  1. Họ và tên: NGUYỄN THỊ X.
  2. Giới: Nữ
  3. Sinh năm: 1976 (47 tuổi)
  4. Nghề nghiệp: Phụ hồ
  5. Thuận tay và chân phải
  6. Địa chỉ: Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh
  7. Ngày, giờ nhập Cấp cứu: 10 giờ 50 phút, ngày 28 tháng 02 năm 2023
  8. Ngày, giờ nhập Khoa Chấn thương chỉnh hình: 11 giờ 40 phút, ngày 28 tháng 02 năm 2023
  9. Ngày, giờ làm bệnh án: 18 giờ 00 phút, ngày 28 tháng 02 năm 2023

Luu-y

Trước khi xem hãy coi bài giảng sau:

Slide bài giảng Gãy xương đòn, gãy xương bánh chè

II. LÝ DO NHẬP VIỆN:

Đau vai trái và hạn chế vận động khớp vai trái

III. BỆNH SỬ:

– Cách nhập viện 2 giờ, bệnh nhân đang lái xe máy tốc độ 30km/h có đội nón bảo hiểm, bị va quẹt với xe máy đi cùng chiều và té về phía bên trái, xe máy đè lên cẳng chân trái, đập mặt ngoài vai và gối trái xuống nền cứng trong tư thế vai khép, khuỷu gấp, gối gấp, không đập đầu, ngực, lưng, bụng.

– Sau té, bệnh nhân tỉnh, đứng dậy được, cử động khớp gối được, thấy đau nhói vùng vai trái, không gấp và duỗi hay dạng khớp vai được, cử động khuỷu bình thường, ngồi thẳng lưng thấy đau nhiều. Bệnh nhân để tay tư ở tư thế vai khép duỗi khuỷu, không được xử trí cố định à đến bệnh viện An Bình, được chụp X-Quang xương đòn thẳng, đeo đai vai số 8 à tự đến bệnh viện Thống Nhất.

– Trong quá trình bệnh, bệnh nhân không khó thở, không đau ngực, không đau đầu, không chóng mặt, không buồn nôn, đi tiểu được.

Tình trạng lúc nhập Khoa Cấp cứu:

Xử trí tại Khoa Cấp cứu: lấy máu xét nghiệm công thức máu và sinh hóa máu, chăm sóc cấp II

Diễn tiến bệnh nhân đến thời điểm khám (17 giờ 30 phút cùng ngày):

IV. TIỀN CĂN:

Nội khoa:

Chưa ghi nhận bất thường

Ngoại khoa:

Chưa ghi nhận bất thường

Sản phụ khoa:

PARA 3003

Thói quen:

Không hút thuốc lá, không uống rượu bia

Gia đình:

Chưa ghi nhận bất thường

V. KHÁM LÂM SÀNG (17 giờ 40 phút cùng ngày):

1. Tổng trạng:

2. Tim mạch:

3. hấp:

4. Tiêu hóa

5. Cơ – Xương – Khớp:

NHÌN

SỜ

ĐO

VẬN ĐỘNG

VI. TÓM TẮT BỆNH ÁN:

Bệnh nhân nữ, 47 tuổi, nhập viện vì đau vai trái và giới hạn vận động khớp vai trái giờ thứ 9 sau tai nạn giao thông. Qua hỏi bệnh và thăm khám ghi nhận:

Triệu chứng cơ năng:

Triệu chứng thực thể:

VII. ĐẶT VẤN ĐỀ:

VIII. CHẨN ĐOÁN:

Chẩn đoán sơ bộ: Gãy kín 1/3 giữa xương đòn trái chưa biến chứng giờ thứ 9 sau tai nạn giao thông

IX. BIỆN LUẬN LÂM SÀNG:

Bệnh nhân nữ, 47 tuổi, nhập viện vì đau vai trái và giới hạn vận động khớp vai trái giờ thứ 9 sau tai nạn giao thông có cơ chế chấn thương rõ ràng (đập mặt ngoài vai và gối trái xuống nền cứng trong tư thế khép vai, gối gấp).

X. ĐỀ NGHỊ CẬN LÂM SÀNG:

    1. Cận lâm sàng chẩn đoán: X-Quang xương đòn bình diện thẳng
    2. Cận lâm sàng tiền phẫu: công thức máu, ure, creatinine, đường huyết, AST, ALT, điện giải đồ, X-Quang ngực thẳng, điện tâm đồ

XI. KẾT QUẢ CẬN LÂM SÀNG:

X-Quang xương đòn thẳng

Bệnh án gãy xương đòn 1
Bệnh án gãy xương đòn 1
Bệnh án gãy xương đòn 2
Bệnh án gãy xương đòn 2

Hành chính: phim X-Quang xương đòn thẳng của bệnh nhân Nguyễn Thị X, nữ, 47 tuổi; chụp ngày 28/02/2023

Tiêu chuẩn phim: cường độ tia đủ (phân biệt được mô mềm, vỏ xương, và tủy xương), phim chụp đủ hai khớp qua hai đầu ổ gãy, bình diện thẳng

Tổn thương xương: gãy kín 1/3 giữa xương đòn trái, đường gãy chéo, di lệch chồng ngắn >1/2 thân xương và di lệch sang bên xuống dưới, phân loại nhóm I theo Allman & Neer

Tổn thương khớp và mô mềm: không ghi nhận tổn thương khớp và mô mềm kèm theo

Cận lâm sàng tiền phẫu:

Nhóm máu O Rh+

Công thức máu chưa ghi nhận bất thường

Sinh hóa máu chưa ghi nhận bất thường

Chức năng đông cầm máu chưa ghi nhận bất thường

Tổng phân tích nước tiểu chưa ghi nhận bất thường

Tên xét nghiệm

Kết quả

Đơn vị

WBC

11.19

K/uL

NEU%

83.7 H

%

LYM%

10.7 L

%

MONO%

4.316

%

EOS%

0.527

%

BASO%

0.743

%

NEU#

9.37 H

K/uL

LYM#

1.20

K/uL

MONO#

0.483

K/uL

EOS#

0.059

K/uL

BASO#

0.083

K/uL

RBC

4.90

M/uL

HGB

14.2

g/dL

HCT

44.2

%

MCV

90.2

fL

MCH

29.0

Pg

MCHC

32.2

g/dL

RDW

11.2 L

%

PLT

243

K/uL

MPV

8.12

fL

 

Tên xét nghiệm

Kết quả

Đơn vị

APTT

25.6

Giây

TQ

11.3

Giây

TL Prothrombine

96

%

INR

1.03

 

 

Tên xét nghiệm

Kết quả

Đơn vị

Định lượng Glucose [Máu]

6.2 H

mmol/l

Định lượng Urê [Máu]

5.8

mmol/l

Định lượng Creatinin [Máu]

64

umol/l

eGFR

91.7

mL/phút

Đo hoạt độ AST (GOT) [Máu]

44

U/L – 37oC

Đo hoạt độ ALT (GPT) [Máu]

82

U/L – 37oC

Điện giải đồ (Na, K, Cl)

Na+

138

mmol/l

K+

3.9

mmol/l

Cl

101

mmol/l

 

Tên xét nghiệm

Kết quả

Đơn vị

URO

nom

umol/l

GLU

nom

mmol/l

BIL

neg

umol/l

KET

0.5

mmol/l

S.G

1.027 H

 

BLD

neg

ery/ul

pH

5

 

PRO

neg

g/l

NIT

neg

 

LEU

25/ul

ug/dl

 

XII. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH:

Gãy kín 1/3 giữa xương đòn độ I theo Allman & Neer chưa biến chứng giờ thứ 9 sau tai nạn giao thông

XIII. HƯỚNG XỬ TRÍ:

1. Nguyên tắc điều trị:

2. Sơ cứu:

đeo đai vai số 8

3. Điều trị cụ thể:

XIV. TIÊN LƯỢNG:

 

 

5 1 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
The best
Mới nhất Go to got a lot of the best
Nội tuyến phản hồi
Xem tất cả các bình luận

Bạn không thể sao chép nội dung của trang này